HÓA CHẤT BÌNH TRÍ -
CHUYÊN CUNG CẤP CÁC MẶT HÀNG DUNG MÔI CÔNG NGHIỆP TOLUENE, BUTYL
ACETATE, SEC-BUTYL ACETATE, ETHYL ACETATE, METHYL ACETATE, METHANOL,
ISOPROPANOL, BUTANOL, N-HEXANE, ACETONE, BUTYL GLYCOL, ETHYL
GLYCOL, CELLOSOLVE ACETATE, GLYCERINE, CYCLOHEXANONE, DIMETHYL
FORMAMIDE, METHYL ETHYL KETONE, METHYL ISO-BUTYL KETONE,
MONOETHYLENE GLYCOL, DIETHYLENE GLYCOL, METHYLENE CHLORIDE,
MONOETHANOLAMINE, DIETHANOLAMINE, TRIETHANOLAMINE,
TRICHLOROETHYLENE, PERCHLOROETHYLENE, BUTYL CARBITOL,
ISOPHORONE,....CÁC LOẠI NHỰA ALKYD, ACRYLIC POLYOL, MALEIC,
PETROLEUM, AMINO, THERMOPLASTIC, EPOXY, NITROCELLULOSE..., BỘT
MÀU, BỘT MỜ, CHỐNG LẮNG, PHÂN TÁN VÀ CÁC PHỤ GIA KHÁC
Chủ Nhật, 30 tháng 12, 2012
Chủ Nhật, 25 tháng 11, 2012
N-METHYLPYRROLIDONE
A. SẢN PHẨM HIỆN CÓ
Tên sản phẩm: N-Methylpyrrolidone (NMP)
Quy cách: 210 kg/phuy
Xuất xứ: BASF (Mỹ)
Hàng luôn có sẵn
Liên hệ: Trần Thanh Luân - 0914.214.789
Liên hệ: Trần Thanh Luân - 0914.214.789
B. TỔNG QUAN
1. Mô tả:
NMP là một dung
môi mạnh với khả năng hòa tan cao, tốc độ bay hơi chậm, là chất lỏng không màu,
có nhiệt độ sôi cao, điểm chớp cháy cao, áp suất hơi thấp, có mùi amine. NMP có
độ ổn định nhiệt và hóa học cao, tan hoàn toàn trong nước ở mọi nhiệt độ. NMP
có thể làm dung môi kết hợp với nước, rượu, glycol ether, ketone, hydrocarbon
thơm và hydro carbon clo hóa. NMP có khả năng tái tạo bởi chưng cất và cũng có
thể bị phân hủy sinh học vì thế ít có tác hại đến môi trường.
2. Đặc tính
tiêu biểu:
Cas
No 872-50-4
Công
thức phân tử C5H9NO
Hàm
lượng Min 99.8%
Nước Max 0.05%
Độ
màu (APHA) 50
Tỉ trọng
(25oC) 1.028
Nhiệt
độ sôi 204.3oC
Điểm
đông đặc -25oC
Nhiệt
độ tự cháy 245oC
Điểm
chớp cháy 91oC
Áp suất
hơi (20oC) <
0.3 mmHg
Độ
tan trong nước Tan
hoàn toàn
3. Ứng dụng
-
Thuốc trừ sâu, bảo
vệ thực vật
-
Nhuộm sợi và da
-
Tác nhân ly trích
-
Sản xuất màng lọc
-
Trợ lọc khí thải
-
Chất trung gian
trong tổng hợp hóa chất
-
Dùng trong quy
trình sản xuất dầu nhờn
-
Chất xử lý bề mặt
kim loại
-
Sơn và mực in
-
Chất tẩy sơn
-
Dược phẩm, thuốc
thú y
Thứ Ba, 22 tháng 5, 2012
BÁN PEG 600
A. SẢN PHẨM HIỆN CÓ
Tên sản phẩm: PEG 600 (Polyethylene Glycol 600)
Quy cách: 225kg/phuy
Xuất xứ: Indonesia
Hàng luôn có sẵn
Liên hệ: Trần Thanh Luân - 0914.214.789
Hàng luôn có sẵn
Liên hệ: Trần Thanh Luân - 0914.214.789
B. TỔNG QUAN
Polyethylene glycol (PEG) là hợp chất polyether với nhiều ứng dụng từ sản xuất công nghiệp thuốc, dược phẩm. Nó còn có tên gọi khác là polyethylene oxide (PEO) hay polyethylene (POE), tùy thuộc vào khối lượng phân tử và có tên thương mại là Carbowax.
1 Tính chất
- Số Cas: 25322-68-3
- Công thức phân tử:
C2nH4n+2On+1
- Khối lượng phân
tử: đa dạng
- Ngoại quan: Chất
lỏng hoặc rắn (tùy theo khối lượng phân tử)
- Mùi: Nặng
- Tỉ trọng: tùy khối
lượng phân tử
- Nhiệt độ đông đặc:
tùy
- Nhiệt độ sôi:
82.5oC
- Tính tan trong
nước: Tan vô hạn
- Áp suất hơi: 2.4
kPa
- Độ nhớt
(25oC):1.96cP
2 Sản xuất
PEG được sản xuất bởi phản ứng giữa ethylene oxide với nước, hoặc với ethylene glycol hay các oligomer của ethylene glycol. Phản ứng được xúc tác bởi các acid hay các chất xúc tác cơ bản. Ethylene glycol và các oligomer của nó được ưa chuộng hơn so với nước bởi nó cho phép tạo ra các polymer với sụ phân tán trọng lượng phân tử trong phạm vi hẹp hơn. Độ dài của chuỗi polymer phụ thuộc vào tỉ lệ của các chất tương tác.
HOCH2CH2OH
+ n(CH2CH2O) → HO(CH2CH2O)n+1H
Tùy thuộc vào loại
xúc tác mà cơ chế của quá trình polymer hóa có thể là cationic hay anionic. Cơ
chế anionic được ưa chuộng hơn bởi nó cho phép thu được PEG với độ phân tán thấp.
Quá trình polymer hóa ethylene oxide là quá trình tỏa nhiệt. Việc gia nhiệt quá
mức hay làm nhiễm bẫn ethylene oxide bởi chất xúc tác như kiềm hay oxide kim loại
có thể dẫn đến việc làm hủy quá trình
polymer hóa và có thể gây ra cháy nổ chỉ sau vài giờ.
Polyethylene oxide
hay polyethylene glycol cao phân tử được tổng hợp bằng quá trình trùng hợp tạo
nhũ. Phản ứng được xúc tác bới các muối hữu cơ của magie, nhôm hay canxi. Để
ngăn chặn sự kết tụ của các polymer người ta thêm vào các chất phụ gia dạng
chelate như dimethylglyoxime. Các chất xúc tác kiềm như NaOH, KOH, Na2CO3
cũng được sử dụng để điều chế các polyethylene có khối lượng phân tử nhỏ.
3 Ứng dụng
3.1. Y tế
Là thành phần cơ bản
trong một số thuốc nhuận tràng (ví dụ như Macrogol có chứa các sản phẩm như
Movicol và PEG 3350)
- Ngoài ra nó còn
được sử dụng như một tá dược trong các sản phẩm dược phẩm.
- Thành phần trong
thuốc nhỏ mắt
- Các loại PEG có
trọng lượng phân tử cao như PEG 8000 có khả năng phòng ngừa ung thư trực tràng ở
động vật, tuy nhiên nó chưa được thử nghiệm lâm sàn ở người.
- Việc tiêm PEG
2000 vào máu chuột lang sau khi bị chấn thương tủy sống sẽ giúp phục hồi nhanh
chóng thông qua việc sửa chữa các phân tử của màng thần kinh. Hiệu quả của việc
này có thể được ứng dụng để ngăn ngừa bị liệt ở người sau khi bị tai nạn.
3.2. Ứng dụng khác
- PEG có độc tính
thấp và được sử dụng trong nhiều sản phẩm.
- Là thành phần cơ
bản trong nhiều loại kem dưỡng da, trong các loại dầu bôi trơn tình dục và thường
được kết hợp với glycerine.
- PEG được sử dụng
như một chất phân tán trong một số loại kem đánh răng, nó liên kết với nước và
giúp cho xanthan phân bố đều trong kem đánh răng.
- Các PEG có trọng
lượng thấp (như PEG 400) được sử dụng là dung môi cho mực in và làm chất bôi
trơn cho đầu máy in.
- PEG 400 được sử dụng làm chất trợ nhuộm
- PEG 600 được sử dụng trong sản xuất các loại foam PU cách nhiệt
BÁN PEG 400
A. SẢN PHẨM HIỆN CÓ
Tên sản phẩm: PEG 400 (Polyethylene Glycol 400)
Quy cách: 225kg/phuy
Xuất xứ: Indonesia
Hàng luôn có sẵn
Liên hệ: Trần Thanh Luân - 0914.214.789
Hàng luôn có sẵn
Liên hệ: Trần Thanh Luân - 0914.214.789
B. TỔNG QUAN
Polyethylene
glycol (PEG) là hợp chất polyether với nhiều ứng dụng từ sản xuất công nghiệp
thuốc, dược phẩm. Nó còn có tên gọi khác là polyethylene oxide (PEO) hay
polyethylene (POE), tùy thuộc vào khối lượng phân tử và có tên thương mại là
Carbowax.
1 Tính chất
- Số Cas:
25322-68-3
- Công thức phân tử:
C2nH4n+2On+1
- Khối lượng phân
tử: đa dạng
- Ngoại quan: Chất
lỏng hoặc rắn (tùy theo khối lượng phân tử)
- Mùi: Nặng
- Tỉ trọng: tùy khối
lượng phân tử
- Nhiệt độ đông đặc:
tùy
- Nhiệt độ sôi:
82.5oC
- Tính tan trong
nước: Tan vô hạn
- Áp suất hơi: 2.4
kPa
- Độ nhớt
(25oC):1.96cP
2 Sản xuất
PEG được sản xuất
bởi phản ứng giữa ethylene oxide với nước, hoặc với ethylene glycol hay các
oligomer của ethylene glycol. Phản ứng được xúc tác bởi các acid hay các chất xúc
tác cơ bản. Ethylene glycol và các oligomer của nó được ưa chuộng hơn so với nước
bởi nó cho phép tạo ra các polymer với sụ phân tán trọng lượng phân tử trong phạm
vi hẹp hơn. Độ dài của chuỗi polymer phụ thuộc vào tỉ lệ của các chất tương
tác.
HOCH2CH2OH
+ n(CH2CH2O) → HO(CH2CH2O)n+1H
Tùy thuộc vào loại
xúc tác mà cơ chế của quá trình polymer hóa có thể là cationic hay anionic. Cơ
chế anionic được ưa chuộng hơn bởi nó cho phép thu được PEG với độ phân tán thấp.
Quá trình polymer hóa ethylene oxide là quá trình tỏa nhiệt. Việc gia nhiệt quá
mức hay làm nhiễm bẫn ethylene oxide bởi chất xúc tác như kiềm hay oxide kim loại
có thể dẫn đến việc làm hủy quá trình
polymer hóa và có thể gây ra cháy nổ chỉ sau vài giờ.
Polyethylene oxide
hay polyethylene glycol cao phân tử được tổng hợp bằng quá trình trùng hợp tạo
nhũ. Phản ứng được xúc tác bới các muối hữu cơ của magie, nhôm hay canxi. Để
ngăn chặn sự kết tụ của các polymer người ta thêm vào các chất phụ gia dạng
chelate như dimethylglyoxime. Các chất xúc tác kiềm như NaOH, KOH, Na2CO3
cũng được sử dụng để điều chế các polyethylene có khối lượng phân tử nhỏ.
3 Ứng dụng
3.1. Y tế
Là thành phần cơ bản
trong một số thuốc nhuận tràng (ví dụ như Macrogol có chứa các sản phẩm như
Movicol và PEG 3350)
- Ngoài ra nó còn
được sử dụng như một tá dược trong các sản phẩm dược phẩm.
- Thành phần trong
thuốc nhỏ mắt
- Các loại PEG có
trọng lượng phân tử cao như PEG 8000 có khả năng phòng ngừa ung thư trực tràng ở
động vật, tuy nhiên nó chưa được thử nghiệm lâm sàn ở người.
- Việc tiêm PEG
2000 vào máu chuột lang sau khi bị chấn thương tủy sống sẽ giúp phục hồi nhanh
chóng thông qua việc sửa chữa các phân tử của màng thần kinh. Hiệu quả của việc
này có thể được ứng dụng để ngăn ngừa bị liệt ở người sau khi bị tai nạn.
3.2. Ứng dụng khác
- PEG có độc tính
thấp và được sử dụng trong nhiều sản phẩm.
- Là thành phần cơ
bản trong nhiều loại kem dưỡng da, trong các loại dầu bôi trơn tình dục và thường
được kết hợp với glycerine.
- PEG được sử dụng
như một chất phân tán trong một số loại kem đánh răng, nó liên kết với nước và
giúp cho xanthan phân bố đều trong kem đánh răng.
- Các PEG có trọng
lượng thấp (như PEG 400) được sử dụng là dung môi cho mực in và làm chất bôi
trơn cho đầu máy in.
- PEG 400 được sử dụng làm chất trợ nhuộm, dùng trong thuốc lá điện tử...
- PEG 600 được sử dụng trong sản xuất các loại foam PU cách nhiệt, chất ngâm tẩm gỗ tươi...
Thứ Hai, 19 tháng 12, 2011
NHỰA C.A.B 551-0.2
A. SẢN PHẨM HIỆN CÓ
Tên sản phẩm: CAB-551-0.2
Quy cách: 20 kg/bao
Xuất xứ: Mỹ
B. THÔNG TIN SẢN PHẨM
B. THÔNG TIN SẢN PHẨM
1. Mô tả
Eastman Cellulose Acetate Butyrate (CAB-551-0.2) là một cellulose ester với hàm lượng butyryl cao và trọng lượng phân tử tương đối thấp. Nó tương hợp tốt với nhiều loại nhựa có liên kết ngang và có độ nhớt dung dịch thấp hơn.
2. Đặc tính
Khi dùng trong sơn nó cho các đặc tính sau
- Màng sơn trong
- Chống trầy xước
- Cải thiện độ chảy
- Độ bám tốt
- Chống UV
-
3. Ứng dụng
- Sơn móng tay
- Sơn xe hơi
- Sơn các loại xe vận tải như xe buýt, xe tải.
- Sơn cho nhựa
4. Thông số kỹ thuật
Hàm lượng Butyryl | 52% wt |
Hàm lượng Acetyl | 2 wt% |
Hàm lượng Hydroxyl | 1.8% |
Độ nhớt | 0.76 poise |
Hàm lượng acid (tính theo acid acetic) | 0.02 wt% |
Hàm lượng tro | < 0.05% |
Chỉ số khúc xạ | 1.475 |
Nhiệt độ nóng chảy | 130-140oC |
Nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh | 101oC |
Thứ Năm, 17 tháng 11, 2011
EPOXY RESIN ALRADITE 7071-X-75 VÀ CÁC ỨNG DỤNG
A. SẢN PHẨM HIỆN CÓ
Tên sản phẩm: Alradite 7071-X-75
Quy cách: 220 kg/phuy
Xuất xứ: Ấn Độ
B. THÔNG TIN SẢN PHẨM
1. Mô tả
Araldite epoxy là loại nhựa epoxy có trọng lượng phân tử trung bình, đi từ Bisphenol A, dạng lỏng, với dung môi hòa tan là xylene
2. Đặc tính
Araldite GZ 7071 X 75 sau khi kết hợp với chất đóng rắn sẽ cho sơn có đặc tính sau:
- Đô bám tuyệt hảo
- Bền cơ học
- Chịu hóa chất tốt
3. Thông số kỹ thuật
Ngoại quan | Dạng lỏng không màu |
Độ màu (Gardner, ISO 4630) | Max 2 |
Chỉ số Epoxy (ISO 3001)(eq/kg) | 1.50 – 1.67 |
Tương đương Epoxy (ISO 3001) (g/Eq) | 600-670 |
Hàm lượng rắn (ISO 3251) (wt%) | 74.0 – 76.0 |
Độ nhớt @ 25oC (Falling-ball, ISO 12058-1) (mPa.s) | 7000-1000 |
Tỉ trọng @ 25oC (ISO 1675) g/cm3 | 1.08 |
Điểm chớp cháy (Pensky Martens, ISO 2719) (oC) | ³ 22 |
Mùi | Có mùi |
Thời gian sống (Nhiệt độ bảo quản 2-40oC) | Vài năm |
Sản phẩm độc hại tạo thành (Khi phân hủy bởi lửa) | CO, CO2 và những khí độc khác |
Độ nhớt ở các nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ (oC) Độ nhớt (mPas) | 20 25 30 40 50 60 16000 9000 5000 1800 700 400 |
4. Tỷ lệ pha trộn đề nghị
Hợp chất Araldite GZ 7071 X 75 Aradur 115 Aradur 125 Aradur 423 XW 60 Aradur 3776 XW 55 | Thành phần theo khối lượng 100 100 100 100 27-75 - - - - 14-28 - - - - 65-80 - - - - 60 |
4. Ứng dụng
Kết hợp với polyamines, polyamidoamines hay những sản phẩm cộng khác để dùng trong các ứng dụng sau:
- Làm sơn lót có độ bám tốt trên thép, bê tông, gỗ
- Làm sơn lót chống ăn mòn (cho kim loại, bê tông)
- Làm lót bụi kẽm (cho kim loại)
- Làm sơn phủ bề mặt (cho kim loại, bê tông, gỗ)
5. Bảo quản
Nên để trong thùng kín, bảo quản ở khu vực khô ráo ở nhiệt độ từ 2-4oC. Không nên để tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)

